Giới Thiệu Ngôn Ngữ Lập Trình AutoIt

AutoIt  là một ngôn ngữ lập trình được cung cấp miễn phí , có dạng kịch bản giống như BASIC  được thiết kế để tự động hóa các GUI (Gr...


AutoIt  là một ngôn ngữ lập trình được cung cấp miễn phí, có dạng kịch bản giống như BASIC được thiết kế để tự động hóa các GUI (Graphic User Interface: giao diện người dùng) và các thao tác thường dùng. Nó là sự phối hợp của việc giả lập nhấn phím, di chuyển chuột và thao tác trên cửa sổ/control (control là các đối tượng tương tác được trên cửa sổ, ví dụ như là button - nút bấm)  để thực hiện tự động các tác vụ theo cách thức mà các ngôn ngữ khác không thể làm hoặc làm không chuẩn xác. AutoIt có dung lượng rất nhỏ gọn, có thể chạy độc lập trên tất cả các phiên bản của Windows mà không cần các runtime để làm nền. Tuy nhiên, kể từ phiên bản v3.3, AutoIt đã không còn hỗ trợ cho Windows 9x và Win NT 4.0. Ban đầu AutoIt được thiết kế để tự động cấu hình cho hàng ngàn máy tính cá nhân. Theo thời gian, AutoIt trở thành một ngôn ngữ đầy sức mạnh với sự hỗ trợ các biểu thức phức tạp, hàm do người dùng tự định nghĩa, các vòng lặp và mọi thứ mà một người lập trình kịch bản dày dặn mong đợi.

Tính năng

Ở đây là các tính năng chính:
  • Dễ học vì các cú pháp đơn giản.
  • Giả lập được các hành động nhấn phím và di chuyển chuột.
  • Thao tác được với các tiến trình và cửa sổ.
  • Tương tác được với các control trên cửa sổ.
  • Tệp tin kịch bản có thể được biên dịch thành một tệp tin thực thi duy nhất.
  • Cho phép tạo GUI - giao diện đồ họa người dùng.
  • Hỗ trợ COM (Component Object Model).
  • Hỗ trợ Biểu thức chính quy (Regular Expression).
  • Gọi một cách có định hướng các tệp tin DLL mở rộng và các hàm API.
  • Tài liệu chi tiết và cộng đồng hỗ trợ lớn.
  • Tương thích với tất cả phân hệ của Windows.
  • Hỗ trợ Unicode và x64.
  • Làm việc với User Account Control (UAC) trên Windows Vista.
AutoIt được thiết kế sao cho nhỏ nhất có thể và không cần dùng đến các tệp tin DLL mở rộng hoặc Registry để nó có thể an toàn khi chạy trên các Server. Các tệp tin kịch bản có thể được biên dịch thành tệp tin thực thi (*.exe) với công cụ Aut2Exe. Sự kết hợp các COM và DLL từ việc gọi AutoItX cho phép bạn thêm các tính năng độc nhất vào các đoạn kịch bản hay ngôn ngữ lập trình yêu thích.  

Tại sao lại chọn AutoIT

Auto It là một  ngôn  ngữ lập trình thông dụng phổ biến. Nó dễ dàng sử dụng cho người mới bắt đầu, thậm chí cho người chưa biết lập trình là gì ? Nếu đã từng học qua Pascal bạn sẽ nắm vững AutoIT, thậm chí theo tôi nghĩ nó còn dễ học hơn cả Pascal Với trình soạn thảo SciTe dành riêng cho AutoIT, khiến AutoIT trở thành một ngôn ngữ mạnh. Nhưng nó là một phần mềm dùng nhiều để viết ra virus. Nên các phần mềm làm bằng AutoIT đa số đều bị các trình diệt virus nhận nhầm là virus. AutoIT là một dạng phần mềm kịch bản, có cú pháp gần gũi với ngôn ngữ Basic, đơn giản dễ học. Hãy khám phá sức mạnh từ AutoIT



Các Khái Niệm Cơ Bản


1. Lập trình là gì?

Lập trình máy tính (gọi tắt là lập trìnhtiếng Anhprogramming) là kỹ thuật cài đặt một hoặc nhiều thuật toántrừu tượng có liên quan với nhau bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình để tạo ra một chương trình máy tính. Lập trình có các thành tố nghệ thuậtkhoa họctoán học, và kỹ nghệ. Hiểu một cách đơn giản là – Trước hết lập trình cũng là một môn học. Nhưng kiến thức của nó thì lại rất rộng (liên quan đến tất cả các môn học khác 1 cách chặt chẽ).
– Lập trình đùng để làm gì và nó làm được gì?
+ Lập trình cũng giống như 1 trò xếp hình vậy (với bộ xếp hình bạn có thể xắp xếp theo ý bạn để tạo ra những hình dạng khác nhau tùy theo trí tưởng tượng của bạn nhưng theo 1 quy tắc nhất định). Từ những miếng ghép là những hàm (từ khóa) những thao tác nhỏ dựa trên quy tắc bạn có thể ghép chúng lại để đạt được mục đích của mình(giải 1 bài toán, chơi 1 bản nhạc.v.v.). Với 1 mục đích bạn có thể ghép theo nhiều cách khác nhau. Khi ghép xong các mảnh ghép để được một mô hình (sản phẩm) và đó là 1 chương trình. Tất nhiên là để hoàn thành 1 chương trình cũng không đơn giản như trò xếp hình mà nó còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác.
+ Trong thời điểm hiện nay chắc các bạn cũng không còn xa lạ gì với máy tính và các phần mềm trên đó như các trình nghe nhạc, xem phim, game.v.v. Tất cả đều do những người lập trình tạo ra. Và khi các công việc được tự động hóa thì công việc của người lập trình không thể thiếu được.

2. Ngôn Ngữ Lập Trình là gì?

Ngôn ngữ lập trình (tiếng Anhprogramming language) là một tập con của ngôn ngữ máy tính. Đây là một dạngngôn ngữ được thiết kế và chuẩn hóa (đối lập với ngôn ngữ tự nhiên) để truyền các chỉ thị cho máy tính (hoặc máy khác có bộ xử lí). Ngôn ngữ lập trình có thể được dùng để tạo ra các chương trình nhằm mục đích điều khiển máy tính hoặc mô tả các thuật toán để người khác đọc hiểu. – Còn được gọi tắt Ngôn Ngữ. Nếu bạn xem máy tính như 1 đứa trẻ và Lập Trình là việc dạy cho đứa trẻ đó làm được việc này việc kia, thì cái chúng ta cần trước tiên là một ngôn ngữ mà đứa trẻ đó có thể hiểu, bởi 1 lý do đơn giản là máy tính không thể hiểu được tiếng người, dù là Tiếng Anh hay Tiếng Việt. – Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình ví dụ như: Pascal, Fortran, C/C++,… Nhiệm vụ của chúng ta và máy tính là bằng một cách nào đó cùng hiểu được một trong những ngôn ngữ trên. Với máy tính để nó hiểu được 1 ngôn ngữ, đơn giản chỉ cần cài ngôn ngữ đó vào là coi như xong, việc còn lại là chúng ta phải học ngôn ngữ đã cài đó nữa là có thể lập trình được. – Tại sao lại có nhiều ngôn ngữ như vậy? Đơn giản là mỗi cái có 1 thế mạnh của nó, cái thì tốt trong việc làm phần mềm, cái thì tốt cho thiết kế trang web, cái khác thì tốt cho việc tạo ra Game và AutoIT thì tốt nhất cho việc tự động hóa.

3. Mã nguồn là gì?

Mã nguồn (từ tiếng Anhsource code) được hiểu trong tin học là một dãy các câu lệnh được viết bằng mộtngôn ngữ lập trình. Mã nguồn thường được lưu trong một hoặc một vài tệp text hoặc có thể được in trong sách. Thuật ngữ này thường được dùng trong ngữ cảnh của một phần mềm máy tính. Mã nguồn của mộtchương trình máy tính là một tập các tệp có thể chuyển đổi được từ dạng con người có thể đọc sang dạng máy có thể thực hiện. Mã nguồn được dịch sang dạng tệp mã máy tương ứng với một kiến trúc máy tính cụ thể bởi một trình biên dịch, hoặc được thực thi thẳng với sự trợ giúp của một trình thông dịch. Ngôn ngữ máy là chỉ hệ thống các đèn biến trở tắt, mở mà từ đó người ta xác định xem nó là 1 hay 0 để từ các dãy đèn biến trở này để thực hiện một công việc nào đó. Vậy nên ngôn ngữ máy tính còn được gọi là ngôn ngữ nhị phân (sử dụng 2 số 0 và 1). Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy. Nó dử dụng các từ khóa để biểu thị cho dãy số nhị phân nói ở trên. Muốn viết một chương trình ứng dụng thì có thể sử dụng ngôn ngữ máy hoặc ngôn ngữ lập trình. Tuy nhiên Lập trình viên chỉ sử dụng Ngôn ngữ lập trình còn nhà Sản xuất máy tình thì lại sử dụng ngôn ngữ máy :). Có khá nhiều ngôn ngữ lập trình để viết chương trình. Ví dụ: Assemble, Pascal, Foxpro, C, C++, VB… Mã nguồn của chương trình chính là chỉ các dãy từ khóa để viết nên chương trình đó bằng ngôn ngữ lập trình nào.

4. Dòng lệnh là gì?

Trong hầu hết các ngôn ngữ điểm kết thúc dòng lệnh được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy [ ; ].
Trong AutoIT điểm kết thúc của dòng lệnh được đánh dấu bằng việc xuống dòng (Enter).
Còn điểm bắt đầu, nó đơn giản chính là sau điểm kết thúc của dòng trước đó.
AutoIt thực hiện lệnh theo dòng và không có dấu ngắt lệnh giống nhiều ngôn ngữ khác, do vậy bắt buộc phải trình bày lệnh mã nguồn theo dòng.

5. Trình soạn thảo là gì?

– Bạn đã biết thế nào là Lập Trình và kết quả của việc Lập Trình là tạo ra Mã Nguồn bằng cách dùng 1 Ngôn Ngữ Lập Trình nào đó. Vậy câu hỏi tiếp theo là làm sao để tạo ra Mã Nguồn? Hay nói khác hơn là làm sao để Lập Trình?
=>Bạn cần một Trình Soạn Thảo.
Mã Nguồn thực chất là những dòng chữ, những con số cho nên Trình Soạn thảo chính là những phần mềm có thể đánh chữ được (bao gồm cả Word và Notepad). Và tụi mình cũng biết rằng, mỗi ngôn ngữ có 1 thế mạnh của riêng nó, không cái nào giống cái nào, cho nên trình soản thảo cũng phải có sự hỗ trợ tương ứng, chính vì lý do này mà ít ai dùng Word và Notepad để Lập Trình, mặc dù tụi nó hoàn toàn có thể làm ra Mã Nguồn được. – Khi nói cài một ngôn ngữ lập trình vào máy tính, tức là bao gồm cả việc cài trình soạn thảo của ngôn ngữ đó vào và trình soạn thảo cũng chính là 1 trong những phần quan trọng nhất của 1 ngôn ngữ.

6. Trình biên dịch là gì?

Trình biên dịch, còn gọi là phần mềm biên dịchcompiler, là một chương trình máy tính làm công việc dịch một chuỗi các câu lệnh được viết bằng mộtngôn ngữ lập trình (gọi là ngôn ngữ nguồn hay mã nguồn), thành một chương trình tương đương nhưng ở dưới dạng một ngôn ngữ máy tính mới (gọi làngôn ngữ đích) và thường là ngôn ngữ ở cấp thấp hơn, như ngôn ngữ máy. Chương trình mới được dịch này gọi mã đối tượng.
Trình Biên Dịch để chuyển Mã Nguồn thành sản phẩm cuối cùng, đó là những chương trình hoàn chỉnh có thể hoạt động chỉ bằng 1 cái Click chuột. Trình Biên Dịch cũng có sẵn sau khi ta cài một Ngôn Ngữ Lập Trình vào máy tính và hầu hết các Trình Soạn Thảo đều tích hợp vào Trình Biên Dịch luôn để cho Lập Trình Viên tiện chạy thử và kiểm tra Mã Nguồn.

7. Sản phẩm EXE (hay còn gọi là chương trình ứng dụng) là gì?

Còn được gọi với những cái tên khác nhau là: Chương Trình, Phần Mềm, Ứng Dụng,…
Là việc sử dụng Trình biên dịch để chuyển dịch mã nguồn của một ngôn ngữ ban đầu sang dạng mã mới thuộc về ngôn ngữ máy tính. Hệ thống máy tính sẽ sử dụng mã nguồn ngôn ngữ máy tính này để thực thi công việc mà nó mong muốn.
Phần mềm máy tính (tiếng AnhComputer Software) hay gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợpnhững câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó. Hiểu đơn giản là Đây là kết quả cuối cùng và cũng là cái mà Lập Trình Viên mong muốn có được khi bắt đầu việc Lập Trình. Những chương trình như Window Media Player, Yahoo Messenger, Internet Explorer và ngay cả 1 Game cũng được gọi là Sản Phẩm EXE. Nó được tạo ra bằng cách dùng một Trình Biên Dịch để chuyển Mã Nguồn thành File có phần mở rộng thuộc nhiều loại mà trong đó loại thường thấy nhất là EXE ví dụ như: CCleaner.exe

8. Ngôn ngữ máy là gì?

Ngôn ngữ máy (còn được gọi máy ngữ hay mã máytiếng Anh là machine language hay machine code) là một loại ngôn ngữ lập trình trong đó, mọi chỉ thịđều được biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và 1. Đây là ngôn ngữ lập trình thế hệ đầu tiên. Tuy khó đọc và khó sử dụng, nhưng ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp (tức không cần dịch sang bất kì ngôn ngữ nào khác). Lợi điểm chính của cácchương trình viết bằng ngôn ngữ máy là có thể được thực thi một cách nhanh chóng (nhờ vi xử lí có thể xử lí các chỉ thị viết bằng ngôn ngữ máy một cách trực tiếp), dù vậy, nó lại không độc lập nền (platform-independent) – tức khi đem qua một máy có loại vi xử lí khác, chương trình có thể không thực thi được, do vi xử lí khác loại có thể có các tập lệnh khác.
Việc chuyển từ Mã Nguồn của các ngôn ngữ khác thành Sản Phẩm EXE chính là việc chuyển chúng thành Mã Máy và đây cũng chính là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu được, hay nói đúng hơn là máy tính hoạt động dựa trên Mã Máy.

9. Thư viện là gì?

Nó lưu trữ các tài liệu kiến thức, đối với lập trình nó chứa các mã nguồn của các chương trình khác nhau, bạn có thể sử dụng để tham khảo thuật toán hay sử dụng trực tiếp thuật toán đó. Các thuật toán trong đó thương được những người đi trước nghĩ ra và được tối ưu lại và nó được sử dụng nhiều lần trong các chương trình khác nhau. Và thư viện cũng có vài loại khác nhau:
+ Trình soạn thảo của các ngôn ngữ: cũng chính là 1 thư viện nhưng nó chứa các hàm mã máy sử dụng để biên dịch code của nó thành mã máy.
+ Thư viện mã nguồn: đây là các thư viện chứa các thuật toán giải 1 bài tập hoàn chỉnh và là những bài toán cơ bản. Người lập trình có thể sử dụng đến nó nhiều lần, bằng cách khai báo thư viện bạn có thể sử dụng trực tiếp nó thay vì phải viết lại nhiều lần trong các chương trình của mình.
+ Thư viện liên kết động (DLL): Thư viện này được sử dụng cho chương trình đã được biên dịch của mình. Nhiều chương trình có 1 hàm chung thì có thể đưa hàm đó vào thư viện DLL để tiết kiệm dung lượng

10. Từ khóa là gì?

Từ khóa là từ trong một câu, một đoạn, một văn bản, mang một ý nghĩa quan trọng hoặc có mục đích nhấn mạnh theo ý của người viết.
Từ khóa (Keyword) được sử dụng rộng rãi như là một thuật ngữ internet chỉ việc xác định những từ ngữ chính thể hiện sản phẩm, dịch vụ, thông tin mà chủ website hướng đến cũng như người dùng internet hay dùng để tìm kiếm thông tin liên quan.
Từ khóa(mảnh ghép) là các từ đặt biệt dành cho trình biên dịch để nó nhận biết và chuyển đổi thành các đoạn mã máy tương ứng hoặc nó chỉ là yêu cầu trình biên dịch làm một việc gì đó (không nhất thiết là chuyển dổi thành mã máy).

11. Chú thích code là gì?

Khi viết một chương trình mà số dòng lệnh (code) trong đó lên tới hàng trăm thì công việc sửa chữa và nâng cấp trở nên rất khó khăn khi ta phải nhìn lại một đống code như thế, hoặc khi ta muốn đọc một bản code mẫu thì cũng sẽ rất khó khăn. Khi đó ta cần có chú thích code.
Chú thích code do người viết thêm vào để giải thích rõ ràng thuật toán hay chức năng của hàm hay một nhóm hàm nào đó. Chú thích code không phải là chỉ thị cho trình biên dịch vì vậy nó được bỏ qua khi biên dịch chương trình. Nó được sử dụng bởi người lập trình để đọc hiểu lại code dễ dàng hơn quá trình hiệu chỉnh và nâng cấp.
Trong AutoIt chú thích được bắt đầu sau dấu 2 chấm (;) có tác dụng trên 1 dòng.
Để chú thích cho nhiều dòng thì sử dụng:
  1. #comments-start
  2.   Nội dung chú thích
  3. #comments-end
  4. ; Hoặc
  5. #cs
  6.   Nội dung chú thích
  7. #ce

12. Toán Tử là gì?

Trong toán học, một toán tử (tiếng Anh operator, phân biệt với operation – phép toán) là một hàm, thông thường có một vai trò quan trọng trong một lĩnh vực nào đấy. Chẳng hạn trong đại số tuyến tính có “toán tử tuyến tính” (linear operator). Trong giải tích có “toán tử vi phân” (differential operator)… Thông thường, một “toán tử” là một hàm tác động lên các hàm khác; hoặc nó có thể là tổng quát hóa của một hàm, như trong đại số tuyến tính. Tên toán tử hoặc ký hiệu toán tử là một cách ghi chép hình thức của toán tử ấy. Khi không thể bị lầm lẫn, tên toán tử hoặc ký hiệu toán tử có thể phản ánh thông tin ngắn gọn về toán tử ấy. Tuy nhiên, lưu ý rằng, toán tử là một đối tượng toán học không phụ thuộc vào cách ghi chép nó. Nguyên nhân để một số toán tử gắn liền với ký hiệu của nó là chúng đã gần như các ký hiệu tiêu chuẩn.
Cộng [ + ] , Trừ [ – ], Nhân [ * ], Chia [ / ]

Một ví dụ về toán tử là toán tử vi phân. Toán tử tương ứng có ký hiệu là d, khi đặt trươc hàm khả vi f, biểu thị rằng hàm này khả vi theo biến đứng sau d. Một toán tử có thể tác động lên một số toán hạng (operandinput) nhưng thông thường chỉ tác động lên một toán hạng. Một toán tử cũng có thể gọi là một phép toán (operation), nhưng theo một quan điểm khác. Chẳng hạn ta thường nói “phép toán cộng” (nhưng ít nói “toán tử cộng”) khi ta quan tâm đến các hạng tử và kết quả của chúng. Ta nói “toán tử cộng” khi quan tâm đến quá trình cộng hoặc trong một bối cảnh trừu tượng hơn, ta muốn nói về hàm +: S×S → S. Toán tử nếu là hàm một biến được gọi là toán tử một ngôi (unary operator), là hàm hai biến được gọi là toán tử hai ngôi (binary operator), hàm 3 biến là toán tử 3 ngôi(Ternary operator ),hàm nhiều biến hơn được gọi là toán tử đa ngôi (n-ary operator).
– Ngoài ra, xuất phát từ mong muốn có được một Mã Nguồn ngắn gọn dễ hiểu người ta đã chế thêm một số phép toán khác. Ví dụ: Trong lập trình, việc tăng giá trị của một số lên 1 đơn vị thường xuyên được thực hiện, cho nên người ta đã tạo ra phép toán Tăng Dần ký hiệu là: x++ trong đó x mang giá trị của số cần cộng thêm 1, còn ++ là phép toán. Trong toán học người ta gọi đây là phép toán 1 ngôi. – Cho đến nay đã có nhiều phép toán mới được chế ra phục vụ cho công việc Lập Trình:
  1. x++ : Tăng giá trị của x lên 1 đơn vị
  2. x– : Giảm giá trị của x xuống 1 đơn vị
  3. x+=y : Tăng giá trị của x lên y đơn vị
  4. x-=y : Giảm giá trị của x xuống y đơn v
  5. x*=n : Tăng giá trị của x lên n lần
  6. x/=n : Giả giá trị của x xuống n lần

13. Thuật Toán  là gì?

Thuật toán , còn gọi là giải thuật, là một tập hợp hữu hạn của các chỉ thị hay phương cách được định nghĩa rõ ràng cho việc hoàn tất một số sự việc từ một trạng thái ban đầu cho trước; khi các chỉ thị này được áp dụng triệt để thì sẽ dẫn đến kết quả sau cùng như đã dự đoán. Nói cách khác, thuật toán là một bộ các qui tắc hay qui trình cụ thể nhằm giải quyết một vấn đề trong một số bước hữu hạn, hoặc nhằm cung cấp một kết quả từ một tập hợp của các dữ kiện đưa vào. Giải thuật nó gần giống như một công thức toán học hay hóa học, trong đó mỗi con số trong công thức tương ứng với một dòng lệnh. Khi bạn sắp xếp các con số theo 1 thứ tự nào đó, nó sẽ cho ra một kết quả tương ứng và giải thuật cũng vậy, nếu bạn xếp các dòng lệnh theo một thứ tự nhất định nó sẽ thực hiện được một công việc nào đó.
– Ví dụ giải thuật kiểm tra xem 1 số có phải là số lẽ hay không, hay giải thuật để tìm xem trong 10 số cho trước số nào lớn nhất. Nếu hiểu đúng bạn sẽ thấy rằng sẽ có giải thuật chỉ gồm 1 đến 2 dòng lệnh, nhưng sẽ có giải thuật gồm rất nhiều dòng lệnh, tùy theo độ phức tạp của công việc cần thực hiện.

14. Kiểu Dữ Liệu là gì?

– Kiểu dữ liệu là các định dạng dữ liệu khác nhau. Các kiểu dữ liệu khác nhau nhưng đều được lưu trữ trong bộ nhớ dưới dạng các dãy số 1 và 0 vì vậy định nghĩa kểu giúp ta biết được cách để chúng ta sử dụng các dữ liệu đó theo cách nào.
– Các kiểu dữ liệu có thể được người dùng định nghĩa thêm nhưng chúng ta chỉ đi các kiểu dữ liệu cơ bản trong lập trình.
+ kiểu ký tự: các chữ cái, ký tự đặc biệt hay chữ số (trong bảng mã ANSI). Loại này thương được sử dụng để đưa ra các thông báo của chương trình.
+ Kiểu số : Trong kiểu số lại có các kiểu nhỏ hơn như kiểu số nguyên, số thập phân, số nguyên dương. Loại này sử dụng để tính toán trong chương trình và có thể kiệt xuất kết quả.
+ True/False: Chứa giá trị logic dùng để so sánh trong chương trình. True và False là gì?
– True và False dịch ra có nghĩa là Đúng và Sai, đây là kiểu dữ liệu đặc biệt trong lập trình, được sử dụng rất nhiều có thể nói là không thể thiếu. Với các ngôn ngữ lập trình hiện nay, kiểu dữ liệu này thường gồm có 4 giá trị: True, False, 1, 0 trong đó 1 và 0 là cách viết rút gọn, tức là True=1, Flase=0.
– Vậy kiểu dữ liệu này sử dụng như thế nào? Chúng đơn giản chỉ là những công tắc cho các dòng lệnh. Ví dụ như ta tạo ra 1 chương trình kiểm tra 1 số đã cho có phải là số âm hay không, nếu nó đúng là số âm thì xuất ra một dòng thông báo gì đó, còn nếu không thì thoát chương trình mà không làm gì cả. – Kiểu dữ liệu này khá trừu tượng vì nó không đơn thuần nằm trong 1 biến như các con số, mà có thể tồn tại trong 1 toán tử so sánh ví dụ như: Lớn hơn [>], nhỏ hơn [<], nhỏ hơn hoặc bằng [<=], lớn hơn hoặc bằng [>=],…
Xét 1 số ví dụ cụ thể:
  1. - 2<0 sẽ tồn tại giá trị True, vì -2 là số âm mà số âm nào cũng nhỏ hơn 0
  2. 7>2 sẽ tồn tại giá trị True bên trong
  3. 9<2 sẽ tồn tại giá trị False bên trong
– Chính vì sự đặc biệt của kiểu dữ liệu này mà hầu hết các ngôn ngữ lập trình đã đưa True và False vào danh sách những Từ Khóa của mình.
Chú ý: Với đa số ngôn ngữ lập trình thì phải khai báo trước kiểu dữ liệu, nhưng
AutoIt không định nghĩa kiểu dữ liệu cho các biến, điều này là 1 thuận lợi khá lớn cho người không chuyên nghiệp.

Cài đặt:

  1. Tải về và cài đặt phiên bản mới nhất từ sản xuất AutoIT3 TẠI ĐÂY « Bản này sẽ cài đặt AutoIt3 trong C:\Program Files\AutoIT3
  2. Tải về và cài đặt phiên bản mới nhất AutoIT3 Beta từ TẠI ĐÂY  (Không bắt buộc) Bản Beta này sẽ được cài đặt trong C:\Program Files\AutoIT3\Beta
  3. Tải về và cài đặt các SciTE4AutoIT3 mới nhất từ TẠI ĐÂY  « Bản này sẽ cài đặt SciTE trong C:\Program Files\AutoIT3\SciTE Chọn Edit để mở nếu bạn muốn kịch bản của bạn để mở trong SciTE khi bạn kích đúp vào một tập tin AU3.

Bạn đã sẵn sàng để bắt đầu chỉnh sửa kịch bản trong SciTE.

Bất cứ khi nào bạn muốn để Chạy/Biên dịch hoặc sử dụng các tập tin trợ giúp bạn có thể sử dụng các phím tắt:
  • F1 = Đặt con trỏ tại bất cứ từ khóa nào muốn biết cách sử dụng và nhấn F1
  • F5 =  Chạy kịch bản (Chạy AU3Check và AutoIt3)
  • Ctrl + F5 = Kiểm tra lỗi cú pháp của kịch bản (Au3Check)
  • F7 = Biên dịch kịch bản ra tập tin exe dể chạy thử (Sẽ chạy AU3Check và Aut2Exe)
  • Ctrl + F7= Biên dịch  XUẤT BẢN kịch bản ra tập tin exe (Bản phân phối cho ngừoi dùng)
  • Alt + F1 = Bật trợ giúp ở bản Beta
  • Alt + F5 = Chạy kịch bản ở bản Beta
  • Alt + Ctrl + F5 = Kiểm tra lỗi cú pháp của kịch bản ở bản Beta  (Au3Check)
  • Alt + F7 = Biên dịch kịch bản ra tập tin exe ở bản Beta  (Sẽ chạy AU3Check và Aut2Exe)
 

Về SciTE4AutoIt3

SciTE4AutoIt3 chứa SciTE, gói gọn trong một cài đặt duy nhất với tất cả các thiết lập cấu hình cần thiết và rất nhiều các chương trình tiện ích như AutoIt3Wrapper , SciTEConfig , Tidy , Au3Stripper vv để tăng cường SciTE để sử dụng với AutoIt3. Nó có một xử lý tùy chỉnh cho AutoIt3
Syntax Highlighting and Code folding:



CodeFolding:



Autocomplete: Bạn chỉ việc gõ các chữ cái và các hàm và từ khóa sẽ xuất hiện.


Intellisense:

Forum AutoIT: http://www.autoitscript.com/forum/
AutoIT Download: http://www.autoitscript.com/

COMMENTS

Tên

Adobe,1,AutoIt,1,Blog,6,Games,1,Software,3,
ltr
item
Trong's Blog: Giới Thiệu Ngôn Ngữ Lập Trình AutoIt
Giới Thiệu Ngôn Ngữ Lập Trình AutoIt
https://2.bp.blogspot.com/-VLOzhvHowcw/VxEUg6kBwQI/AAAAAAAAAig/MAclwtH79h813wJR_v2HZjZh8_4pRzG7wCLcB/s400/autoit_fire_wall.jpg
https://2.bp.blogspot.com/-VLOzhvHowcw/VxEUg6kBwQI/AAAAAAAAAig/MAclwtH79h813wJR_v2HZjZh8_4pRzG7wCLcB/s72-c/autoit_fire_wall.jpg
Trong's Blog
http://www.trong.win/2016/04/gioi-thieu-autoit-introduction.html
http://www.trong.win/
http://www.trong.win/
http://www.trong.win/2016/04/gioi-thieu-autoit-introduction.html
true
3087842551074485272
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy